Thư Viện Y Học

Diễn đàn trao đổi thảo luận kiến thức y học

Welcome to thuvienyhoc.forumvi.com! :: Have a nice day!

    Hội chứng viêm phúc mạc

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi : 159
    Join date : 07/11/2014

    Hội chứng viêm phúc mạc

    Bài gửi by Admin on Wed Nov 19, 2014 7:08 pm

    HỘI CHỨNG VIÊM PHÚC MẠC
     
    1. ĐẠI CƯƠNG:
    1.1.  Định nghĩa
    Viêm phúc mạc là trạng thái nhiễm trùng cấp diễn của phúc mạc. Là một cấp cứu bụng do nhiều nguyên nhân gây nên.
    1.2.  Phân loại
              - Theo nguyên nhân chia ra:
                       + Viêm phúc mạc nguyên phát.
                       + Viêm phúc mạc thứ phát.
                       + Viêm phúc mạc khu trú.
                       + Viêm phúc mạc toàn thể.
              - Theo tính chất tiến triển:               
    2. NGUYÊN NHÂN:
    2.1.  Viêm phúc mạc nguyên phát
              Vi khuẩn theo đường máu hay đường bạch huyết vào ổ phúc mạc. Vi khuẩn thường là liên cầu (Streptococus) chiếm khoảng 2/3 và 1/3 là phế cầu khuẩn Pneumoccus).
    2.2.  Viêm phúc mạc thứ phát
              Vi khuẩn từ nhiều đường xâm nhập vào ổ phúc mạc, thường gặp nhất là từ một tạng trong ổ bụng nhiễm trùng vào ổ phúc mạc, hoặc lan toả qua thành các tạng bị viêm nặng như thấm mật phúc mạc.
              - Do thủng vỡ tạng hay gặp như thủng dạ dày, ruột thừa thủng túi mật.
              - Do lồng ruột hay xoắn ruột cấp tính gây hoại tử hay gặp trong lồng ruột trẻ nhỏ, hoặc xoắn đại tràng Xich ma.
              Ít gặp hơn như thủng ruột thương hàn, thủng túi thừa Meckel thủng động mạch trực tràng do lỵ Amíp và lỵ trực trùng.........      -
              - Do đứt rách phúc mạc thành như vết hương thấu bụng, thủng tạng rỗng.
              - Chấn thương bụng kín có vỡ tạng.
              - Do phẫu thuật trong ổ bụng bục chỉ khâu hoặc xì dò miệng nối.
              - Do vỡ các áp xe trong ổ bụng như áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành, áp xe Douglas, áp xe ruột thừa. Nguyên nhân phụ khoa, như viêm mủ phần phụ, thủng tử cung do nạo thai.
    3. TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM PHÚC MẠC:
    3.1. Triệu chứng cơ năng
              - Đau bụng xuất hiện đầu tiên từ cơ quan bị bệnh. Sau lan ra khắp ổ bụng do đó phải khai thác kỹ điểm đau đầu tiên để chẩn đoán nguyên nhân, thời gian đau để biết đau từ bao giờ, giờ thứ mấy, ngày thứ mấy.
              Tính chất đau. Thủng tạng rỗng đau đột ngột dữ dội.
              - Nôn, nấc giai đoạn sớm thường có nôn do bị kích thích phúc mạc.
              - Bí trung đại tiện thường gặp ở giai đoạn cuối do liệt ruột.
    3.2.  Triệu chứng thực thể.
              - Co cứng thành bụng là dấu hiệu chủ yếu quan trọng nhất giúp cho chẩn đoán viêm phúc mạc.
              Nhìn cơ thẳng to nổi rõ, bụng không tham gia nhịp thở.
              Sờ nắn để phát hiện mức độ co cứng.
              Để bệnh nhân nằm ngửa, tay duỗi dọc theo người, đầu thấp, đầu gối hơi co, nắn nhẹ nhàng từ nông đến sâu, từ chỗ không đau đến chỗ đau ta thấy: Tính chất co cứng căng liên tục và đau, trong trường hợp điển hình co cứng toàn bộ nhưng thường thấy lúc bệnh nhân mới bắt đầu. Như trong thủng dạ dày. Đến muộn co cứng giảm đi và đôi khi có tăng cảm ngoài da, muộn hơn bụng thường chướng toàn bộ......
              - Thăm  trực  tràng  đau  khi  sờ  túi  cùng  Douglas  nơi  thấp  nhất  của ổ phúc mạc.
    3.3. Triệu chứng toàn thân
              - Toàn thân biểu hiện nhiễm trùng rõ, đến muộn thường có hội chứng nhiễm độc.
              - Sốt có thay đổi tùy theo từng trường hợp.
               Sốt có từ đầu nếu có mủ chảy vào khoang phúc mạc.
               Sốt xuất hiện muộn trong thủng ổ loét dạ dày- tá tràng, thường sau 6 giờ mới sốt.
              - Nếu muộn thường có vẻ mặt viêm phúc mạc, môi khô lưỡi bẩn, da xạm, mặt hốc hác.
    3.4.  Dấu hiệu cận lâm sàng
              Bạch cầu tăng chủ yếu đa nhân trung tính. X quang không chuẩn bị có thể thấy quai ruột giãn có dịch trong ổ bụng, nếu thủng tạng rỗng có liềm hơi dưới cơ hoành khi chụp từ tư thế thẳng đứng.
    4. CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN VIÊM PHÚC MẠC
    4.1.  Viêm phúc mạc ruột thừa
              Do lan toả nhiễm trùng từ ruột thừa viêm nặng hoặc thủng ruột thừa. Hình thái xuất hiện có thể viêm phúc mạc do nhiễm trùng lan rộng ngay từ đầu hoặc viêm phúc mạc 2 thì viêm ruột thừa dịu dần ngày thứ 5 - 6 đau toàn bộ ổ bụng mổ ra ổ bụng có mủ, ruột thừa vỡ hoặc 3 thì viêm ruột thừa biến chứng áp xe và vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.
              - Triệu chứng đau đầu tiên ở hố chậu phải.
              - Hố chậu phải đau có phản ứng co cứng.
              - Thăm trực tràng đau bên phải.
              Toàn thân sốt cao 39- 40 độ. Bạch cầu tăng 14000-15000 chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính.
    4.2. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng
    4.2.1. Triệu chứng cơ năng
              - Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm vùng thượng vị.
              - Nôn ở giai đoạn sớm.
              - Có tiền sử dạ dày hoặc đang điều trị, dạ dày có trường hợp không có tiền sử.
    4.2.2.  Triệu chứng thực thể:
              - Bụng co cứng như gỗ nhất là vùng thượng vị gõ bụng ở tư thế 1/2 nằm nửa ngồi thấy vang vùng trước gan.
              - Toàn thân lúc đầu nhiệt độ bình thường hoặc hơi tăng.
                X quang chụp bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới cơ hoành ở tư thế thẳng đứng.
    4.2.3. Viêm phúc mạc mật
              Bệnh thường gặp nhiều ở phụ nữ nguyên nhân có thể do thủng túi mật, hoại tử túi mật do viêm hoặc thấm mật phúc mạc. Đạị đa số do sỏi làm tắc ống mật chủ, tắc cổ túi mật hoặc hoại tủ úi mật, mật chảy vào khoang phúc mạc gây viêm phúc mạc mật. Bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng rất nặng. Lâm sàng thưòng biểu hiện: Đau hạ sườn phải, sốt vàng da khám hạ sườn phải có cứng, có khi có co cứng 1/2 bụng phải, có khi sờ thấy túi mật căng to.
              Xét nghiệm Bilirubin tăng cao, chủ yếu Bilirubin trực tiếp. Nước tiểu thường có sắc tố mật và muối mật, bạch cầu thường cao.
    4.2.4.  Viêm phúc mạc do thủng ruột thương hàn
              Là một biến chứng nặng của bệnh thương hàn, xuất hiện trong hoàn cảnh đang điều trị thương hàn. Thường sốt cao kéo dài trong một hai tuần trước khi bị đau bụng. Đau bụng và có cứng thường tập trung ở hố chậu phải. X quang thường có liềm hơi dưới cơ hoành.
    4.2.5. Viêm phần phụ do nguyên nhân phụ khoa hoặc do thủng tử cung (phá thai) gặp trong trường hợp viêm mủ buồng trứng và vòi trứng vỡ:
    Triệu chứng: đau đột ngột dữ dội ở bụng dưới xuyên ra sau lưng, lan rộng nhanh chóng toàn ổ bụng, kèm theo có nôn và sốt 39- 40 độ. Mạch nhanh nhỏ, bụng co cứng tập trung chủ yếu vùng hạ vị. Thăm âm đạo, túi cùng căng và rất đau.
    4.2.6. Các thể viêm phúc mạc không điển hình
              Người già triệu chứng thường âm thầm, không rõ ràng lúc đau nhẹ, toàn thân suy sụp, bụng chướng rất rõ, phản ứng cơ thành bụng không rõ.
              Trẻ em nguyên nhân thường do viêm ruột thừa vỡ. Toàn thân biểu hiện nhiễm trùng nhiễm độc sốt cao 39- 40 độ. Tiến triển nhanh, dẫn đến bụng chướng nhanh, tiên lượng rất nặng.
    Tai ve
    Chia sẻ

      Hôm nay: Wed Oct 18, 2017 7:48 pm