Thư Viện Y Học

Diễn đàn trao đổi thảo luận kiến thức y học

Welcome to thuvienyhoc.forumvi.com! :: Have a nice day!

    Bệnh ký sinh trùng đường ruột

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi : 159
    Join date : 07/11/2014

    Bệnh ký sinh trùng đường ruột

    Bài gửi by Admin on Sun Nov 09, 2014 12:01 pm

    Tải bản đầy đủ tại đây

    BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
                                                           
    1. Đại cương
    1.1. Định nghĩa
    Bênh ký sinh trùng đường ruột là tình trạng bệnh lý do ký sinh trùng đường ruột gây nên. Giun trưởng thành ký sinh lấy chất dinh dưỡng, gây tổn thương niêm mạc ruột và một số cơ quan khác.
    Có nhiều loại giun, sán:
    - Giun tròn ở ruột: giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim, giun lươn.
    - Giun dẹt gồm: sán lá gan, sán dây.
    1.2. Sự thường gặp
    Bệnh giun, sán gặp cả các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới kể cả Mỹ. Bệnh giun tròn như giun đũa lưu hành toàn cầu, cứ 1000 người mắc /1 triệu dân.
    Việt Nam bệnh giun, sán rất thường gặp, mọi lứa tuổi đều gặp, nhưng lứa tuổi gặp nhiều nhất là thanh, thiếu niên.
    1.3. Thuốc điều trị giun: có nhiều loại khác nhau, nhưng  thường chia làm 2 nhóm :
    - Nhóm làm liệt cơ của giun (tác dụng giống Cura): cơ chế nhóm thuốc này làm ngăn cản chuyển hoá từ axit Fumaric thành axit Succinat.
    Đại diện:  Pyrantel.
    - Nhóm thuốc có tác dụng ức chế hấp thu  glucoza của giun gây ra thiếu  ATP làm cho giun chết. Cụ thể thuốc nhờ gắn b-tubulin nên phá vỡ hình thành các tiểu ống và không sử dụng glucoza.
    Đại diện:  Mebendazol, Flubendazol, Thiabendazol, Albendazol.
    2. Các loại ký sinh trùng đường ruột thường gặp
    2.1. Bệnh giun đũa (Acariasis)
    - Đặc điêm vòng đời: Là loại giun thường gặp nhất ở Việt Nam. Giun màu vàng sắc hồng, giun cái dài 20-30 cm , giun đực dài 15-20 cm. Giun cái đẻ trứng khoảng 200 000 cái trứng/ngày, thải ra ngoài theo phân, xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống. Giun đũa trưởng thành sống ở ruột non, lấy chất dinh dưỡng và các vitamin A,C,.. của người. Giun trưởng thành sống khoảng 2 năm .
    - Triệu chứng lâm sàng:
    + Đau bụng: đau quanh rốn, cơn đau xảy ra đột ngột, hoặc đau vào giờ nhất định, đau từng cơn.
    + Rối loạn tiêu hoá: người bệnh có cảm giác nặng vùng thượng vị, vùng rốn, ứa nước bọt, đầy hơi, có khi nôn ra giun , ỉa ra giun.
    + Toàn thân: mệt mỏi, trẻ em hay quấy khóc, ngủ hay giật mình, giảm trí khôn.
    + Có khi biểu hiện bằng các biến chứng:
    . Giun chui ống mật: có thể gây sỏi mật, apxe gan do vi khuẩn E.Choli, Proteus, Streptococus.
    . Viêm tụy cấp do giun chui vào ống Wirsung
    . Bán tắc ruột, tắc ruột do giun
    . Giun đũa có thể làm giảm tiết dịch vị
    . Gây hội chứng Loeffler: ấu trùng giun đũa  lưu ở phổi khoảng 10 ngày, gây nốt thâm nhiễm vài milimét đến vài cm ở phổi, mau bay.
    -  Triệu chứng cận lâm sàng
    + Xét nghiệm máu: HC giảm, HST giảm, bạch cầu ái toan tăng.
    + Xét nghiện phân: có trứng giun đũa .
    + Siêu âm gan: khi có giun chui ống mật có hình giun trong ống mật, hình đường ray.
    + Miễn dịch: chưa có miễn dịch bảo vệ đáng kể nào, nhưng kháng thể IgE tăng cao trong máu .
    - Chẩn đoán:   chẩn đoán xác định dựa vào
    + Đau bụng xung quanh rốn
    + Nôn hay đại tiện ra giun
    + Xét nghiệm phân có trứng giun đũa .
    + Siêu âm có hình dạng giun trong ống mật
    - Điều trị
    + Nguyên tắc:
    . Chọn thuốc an toàn, tác dụng nhiều loại giun
    . Kết hợp đièu trị với phòng bệnh vá cải tạo môi trường chống tái nhiễm giun.
    + Các thuốc tẩy giun đũa:
    . Albendazol viên 0,2g ,hoặc 0,4g (Biệt dược: Zentel, Alben, Fucaris) 
    Chỉ định : tẩy giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc, giun lươn. Liều người lớn, trẻ em 24 tháng trở lên, uống liều duy nhất 400mg, với giun móc, giun lươn  uống viên 0.4g -3 ngày liền.
    Chống chỉ định: phụ nữ có thai , trẻ em dưới 24 tháng.
    . Mebendazol: ức chế hấp thu glucoza của giun , làm giảm ATP
    Biệt dược: Vermox
    Liều dùng: viên 0,1g , ngày 2v -3ngày liền.
    . Fugacar 0,5  x  1 viên/ngày, liều duy nhất, trẻ em > 2 tuổi, người lớn dùng cùng liều.
    . Tẩy giun oxy: cơ thể giun có ít men Cathalaza không phân huỷ được oxy làm giun chết. Liều tẩy: bơm 02 vào tá tràng với liều 1500ml trong 20 phút. Trẻ em 100ml /1tuổi.
    2.2. Bệnh giun kim ( Enterobiasis)
    - Đặc điểm vòng đời của giun kim:
    Giun cái có kích thước 8-15mm x0,3-0,5mm, đuôi nhọn thẳng, đẻ khoảng 10000 trứng. Giun đực kích thước 2,5mm-x 0,1-0,3mm đuôi cuộn vào bụng.
     Đường xâm nhập vào cơ thể: đường tiêu hoá, trứng nở ấu trùng thành giun trưởng thành mới đầu sống ở ruột non, sau chuyển xuống sống ở ruột già, đẻ trứng ở hậu môn . 
    - Tác hại của giun kim:
    + Gây tổn thương niêm mạc ruột
    + Độc tố của giun gây dị ứng, tăng bạch cầu ái toan.
    + Gây xước da, viêm nhiễm vùng hậu môn
    -  Triệu chứng lâm sàng
    + Ngứa hậu môn lá triệu chứng nổi bật nhất. Ngoài ra còn ngứa bẹn, hạ nang, thường vào các buổi tối. Trẻ em mắc giun kim thường quấy khóc vì ngứa.
    + Nghiến răng: khi ngủ, trẻ em hay nghiến răng do phản xạ hay độc tố của giun.
    + Toàn thân: nét mặt bệnh nhân xanh xao, mắt thâm quầng.
    + Khám hậu môn: xung huyết, tấy đỏ, có thể thấy những chấm đỏ, hay ngả nâu tím. Trong dịch nhầy có nhiều giun kim .
    - Triệu chứng cận lâm sàng: chủ yếu là xét nghiệm phân thấy có trứng giun kim hay soi tươi có giun kim.
    - Điều trị :
    + Mebendazol (vermox) viên 0,1g - 1viên/ ngày-1ngày
    + Albendazol (BD: Zentel)  viên 0,4g - 1viên  uống buổi sáng/ ngày cho người lớn và trẻ em > 2 tuổi. Trẻ em < 2 tuổi 100mg/ngày.
     Sau 10-14 ngày uống lại liều trên
    + Điều trị cộng đồng: rửa tay trước ăn, vệ sinh quần áo
    2.3. Bệnh giun móc (Hookworm): thường do 2 loại gây ra Ancylostoma duodenal và Necator americanus .
    - Đặc diểm vòng đời giun móc:
    + Giun móc có màu hồng, dài 5-10mm. Giun cái to hơn giun đực, đuôi nhọn, giun đực đuôi xoè, đẻ hàng ngàn trứng. Giun móc có 4 móc ở miệng, tiết ra chất làm máu không đông, ký sinh ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Giun trưởng thành sống 6-8năm.
    + Đường xâm nhập vào cơ thể người:  ấu trùng hình gậy sống vùng đất ẩm ướt, chui qua da vào máu, qua phế nang theo đường khí quản lên miệng nuốt vào đến ruột non.
    + Tác hại của giun móc: gây nhiễm trùng ở da, thiếu máu do mỗi ngày 1 con giun hút 0,2 ml máu, viêm loét tá tràng.
    - Triệu chứng lâm sàng
    + Giai đoạn ấu trùng giun móc qua da:
    . Ngứa da: nơi giun móc chui qua, thường ở chân, tay.
    . Khám tại chỗ: da nổi mẩn, vết đỏ rộng 0,5mm, dài 1-2mm.
    + Giai đoạn ấu trùng tới phổi:
    . Người bệnh nói khàn, mất tiếng, ho  khan, sốt thất thường, hen xuyễn.
    . Nghe phổi có ran nổ.
    . Xquang phổi: có dải mờ, hội chứng mau bay (Loeffler) nhưng biểu hiện nhẹ hơn so với giun đũa.
    . Xét nghiệm: có tăng bạch cầu ái toan.
    + Giai đoạn giun trưởng thành đến tá tràng:
    . Đau thượng vị, thường vào lúc đói giống như loét hành tá tràng.
    . Triệu chứng thiếu máu: mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, da xanh niêm mạc nhợt.
    . Xét nghiệm máu: HC giảm, HST giảm, thiếu máu nhược sắc
    - Triệu chứng cận lâm sàng:
    + Xét nghiệm phân: tìm có trứng giun móc
    + Xquang có hình ảnh viêm loét tá tràng.
    + Nội soi : có hình ảnh viêm loét  tá tràng.
    - Chẩn đoán:
    + Dựa vào 2 hội chứng lâm sàng: đau bụng giống như loét  tá tràng, hội chứng thiếu máu.
    + Dựa vào xét nghiệm:
    . HC, HST giảm
    . Xét nghiệm phân có trứng giun móc
    . Xét nghiệm miễn dịch: tiêm kháng nguyên trong da, phản ứng đỏ da (+) khoảng 90%.
    - Điều trị:
    + Tại chỗ: nơi ấu trùng chui qua chỉ cần rửa sạch bằng nước xà phòng, sau đó bôi dầu bạc hà hay bôi thuốc kháng Histamin.
    + Tẩy giun móc:
    . Mebendazol viên 0,1 g ngày 2viên /24h, 3 ngày liền, uống buổi sáng, phải kiêng uống rượu, không phải dùng thuốc tẩy.
    . Albendazol(BD Zelten) viên 0,4g ,uống 1viên buổi tối lúc đói, uống 1 ngày
    . Pyrantel viên, liều 11mg /kg /24h (không quá 1g/24h) uống 1 ngày. Loại giun móc Necator dùng liều gấp đôi, dùng 2 - 3 ngày liền.
    - Điều trị thiếu máu:
    . Truyền máu tươi cùng nhóm 250ml (1đv), tác dụng kích tạo máu
    . Vitamin b12  200 mcg x 1ố /bt , trong 10 - 15 ngày
    . Viên sắt (sắt sulfat) 1 – 2g/24h
    2.4. Giun lươn ( Strongyloidiasis)
    Giun lươn phân bố vùng nhiệt đới, đặc biệt là Đông Nam Á, Châu Phi, Brazil
    - Vòng đời:
    + Giun lươn dài 2mm, sinh sản đơn tính, không có giun đực trưởng thành. Trứng giun lươn nở tại ruột, thải ấu trùng theo phân.
    + Người bị nhiễm do ấu trùng chui qua da, niêm mạc, sau đó ấu trùng vào máu, lên phổi, bị nuốt trở lại ruột và phát triển thành giun trưởng thành. Chu kỳ tự nhiễm ở người bệnh đã nhiễm giun lươn, ấu trùng chui qua ruột kết hoặc quanh hậu môn vào tuần hoàn lặp lại quá trình tự nhiễm.
    -  Triệu chứng:
    + Lâm sàng:
    . Người bị bệnh giun lươn một số không có biểu hiện triệu chứng gì chỉ thỉnh thoảng nổi mày đay ở mông, cùi tay. 
    . Ban ngoài da chạy ngoằn ngoèo, ban đỏ nhô cao trên da, ngứa, di chuyển theo đường đi của ấu trùng
    . Đau thượng vị giống như đau của loét dạ dày tá tràng
    . Buồn nôn, ỉa chảy
    . Toàn thân: có thể gầy sút cân
    + Cận lâm sàng:
    . Xét nghiệm máu: BC ái toan tăng
    . Phân: tìm thấy ấu trùng giun lươn
    . Xét nghiệm miễn dịch:  Elisa với kháng nguyên ngoại tiết (+)
    + Biến chứng:
    . Viêm ruột kết mạn, kém hấp thu
    . Xuất huyết tiêu hoá
    . Viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết: do niêm mạc ruột bị tổn thương bởi giun lươn, vi khuẩn ruột xâm nhập vào máu
    - Chẩn đoán:
    + Lâm sàng: ngứa, ban đỏ, ỉa chảy, xét nghiệm máu bạch cầu E tăng
    + Xét nghiệm phân: thấy ấu trùng giun lươn
    + Xét nghiệm Elisa giun lươn (+)
    - Điều trị:
    + Thiabendazol  25mg/kg x 2 lần mỗi ngày trong 2 ngày. Bệnh giun lươn ở nhiều cơ quan điều trị liều như trên, kéo dài 5 - 7 ngày.
    + Albendazol  400mg/ngày, trong 3 ngày liền, sau 2 tuần điều trị lại 1 đợt nữa
    + Ivermectin  200mcg/kg/ngày trong 2 ngày.     
    2.5. Bệnh giun tóc (Trichuriasis) 
    - Đặc điểm vòng đời giun tóc - Giun tóc nhỏ như sợi tóc, đầu giun chiếm 3/5 cơ thể, chiều dài giun đực 35 - 40mm, giun cái 30 - 50mm
    + Đường xâm nhập vào cơ thể: đường tiêu hoá
    + Tác hại: hút máu, gây tổn thương chủ yếu ở manh tràng.
    -  Triệu chứng lâm sàng
    + Rối loạn đại tiện: phân lỏng như kiết lỵ
    + Nhiễm  giun tóc nặng: đau bụng, chán ăn, cơ thể gầy sút.
    - Triệu chứng cận lâm sàng:
    + HC, HST giảm
    + Xét nghiệm phân có trứng giun tóc.
    - Chẩn đoán: chủ yếu dựa vào XN phân có trứng giun tóc.
    - Điều trị:
    + Mebendazol: viên 100mg, mỗi lần 1viên  x  2lần/24h, uống 3 ngày liền
    + Thiabendazol viên 0,5g, dịch treo 1g trong 5ml, Liều dùng 50mg/kg, chia 2lần sáng tối, uống sau ăn,  uống 2 ngày liền.
    + Zelten viên 400mg, uống 1viên buổi sáng lúc đói.
    2.6. Bệnh sán lá gan nhỏ
    - Đặc điểm vòng đời của sán lá gan nhỏ
    + Hình thể : sán lá gan nhỏ dài 1- 3cm, rộng 3mm, màu hồng trắng, trứng sán có nắp kích thước 20 - 30  x 15-16 micromet.
    + Đường xâm nhập: vào cơ thể qua đường tiêu hoá, do ăn phải gỏi cá có trứng sán, hoặc ăn rau sống có trứng sán. Sán từ ruột qua cơ oddi lên đường mật
    - Triệu chứng học
    + Loại sán lá gan nhỏ: Clonorchis Sinensis thường gặp Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và loại Opisthochis thường gặp ở Đông Âu, Nga. Sán qua bóng Vater vào đường dẫn mật lên gan, gây viêm ống dẫn mật. Khoảng sau 10-15 ngày ăn gỏi cá xuất hiện:
    . Đau tức HSP,  vàng da, sốt kiểu sốt cơn.
    . Dần dần thấy gầy sút, phù thũng.                              
    . Sán lá gan nhỏ nguy cơ gây Carcinoma đường mật.                              
    . Khám thấy gan to,  lách to.
    . Xét nghiệm máu: BC ái toan tăng cao
    . Siêu âm: hình ảnh giãn ống mật trong gan, thành ống mật dày.
     -  Chẩn đoán
    + Chủ yếu dựa vào xét nghiệm dịch mật có trứng sán.
    + Xét nghiệm phân thấy có trứng sán (trứng sán thường không bị tiêu trong phân) có giá trị chẩn đoán
    - Điều trị
    + Praziquantel viên 0,6g. Cơ chế: làm cho sán bị tê liệt, phân huỷ theo phân.
    . Chỉ định: sán lá gan nhỏ hiệu quả tốt.
    . Liều dùng: 25mg/kg/24h, uống 3 lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ, 1 ngày. Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.
     - Phòng bệnh:  không ăn gỏi cá.
    2.7. Loại sán lá gan lớn: thường là loại Fasciola Hepatica ở Việt Nam, Châu Á có thêm loại F. gigantica, loại sán này sống ở súc vật (bò, cừu).
    - Đặc điểm vòng đời: Trứng sán nở thành ấu trùng bám vào lá cải soong, người ăn phải nang ấu trùng (Metacercaria) đến ruột non thoát nang, xâm nhập phúc mạc, vào gan qua bao Glisson, khu trú ống mật vừa, nhỏ, ít khi ở ống mật lớn, sau khoảng 3-4 tháng mới thành sán trưởng thành. Khoảng 3 tháng sau nhiễm sán, xuất hiện sốt cơn tái phát (sán trong máu), vã mồ hôi, đau cơ gáy, đau vùng gan, có khi phát ban.
    . Toàn thân: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, sốt, gầy sút cân, vàng da tắc mật
    . Đau vùng gan, có khi cơn đau quặn gan
    . Khám gan to 2 - 3cm dưới bờ sườn.
    . Xét nghiệm máu: HC giảm, BC ái toan tăng cao
    . Siêu âm: thường gan to, khối phản âm hỗn hợp, bờ không rõ, có 1 hay vài khối, có tụ dịch dưới bao gan.
    - Chẩn đoán
    + Xét nghiệm phân ít khi thấy, nếu có trứng sán,  giá trị chẩn đoán
    + Xét nghiệm miễn dịch: Elisa sán lá gan lớn (+) khi hiệu giá kháng thể >1/1600, miễn dịch huỳnh  quang hiệu giá kháng thể>1/120
    - Điều trị
    + Triclabendazol (BD: Egaten) viên o,25g, liều 10mg/kg/ngày, chỉ định: sán lá gan lớn, liều duy nhất, kết quả đạt 91,4%, chưa thấy tác dụng phụ 
    - Phòng bệnh: không ăn cải sống.
    2.8. Sán lá ruột
    - Đặc điểm vòng đời của sán lá ruột
    + Hình thể: Màu đỏ hồng, thân dài 20 - 35mm, rộng 8 - 12mm, dày 0,5mm
    + Đường xâm nhập: đường tiêu hoá, do ăn phải ấu trùng hay nang ấu trùng
    + Cư trú:  ở ruột non, đôi khi xuống ruột già
    - Triệu chứng lâm sàng
    + Ia lỏng,  đau bụngvào lúc đói, có khi có bệnh cảnh tắc ruột.
    + Thiếu máu, phù dinh dưỡng.
    - Triệu chứng xét nghiệm
    + Xét nghiệm máu: BC ái toan tăng
    + Xét nghiệm phân có trứng sán lá ruột
    -  Chẩn đoán dựa vào:
    + Lâm sàng có hội chứng lị
    + Xét nghiệm phân tìm thấy trứng sán lá ruột
    - Điều trị :
    + Nước sắc hạt cau: 1g/kg, cho hạt cau vào nước lạnh 300-500ml, sắc cho cạn còn 1/2 bát nước, uống vào lúc đói. Sau 3 lần uống, kết quả đạt gần 100% (lưu ý thuốc này có thể gây trụy tim mạch).
    + Praziquantel: viên 0,6g, liều 25mg/kg x 3lần ngày, uống  trong 1  ngày.
    + Betanaphtol  viên 0,2g - 2lần, mỗi lần 0,2 g, trong 2ngày.
    2.9. Sán dây lợn
    - Đặc điểm vòng đời
    + Hình thể: dài 2-3m, đầu nhỏ thon, tròn, đường kính1mm, đầu có 2 móc, có 4 giác vòng ở 4 góc.
    + Đường xâm nhập vào cơ thể: đường tiêu hoá, sán sống kí sinh ở trên hỗng tràng, sán trưởng thành sống đến 25 năm. Người nhiễm ở trong ruột hay tạo nang sán (Cysticercus) trong mô (cơ, não, phổi..)
    - Triệu chứng lâm sàng
    Người bệnh không có biểu hiện gì ngoài thấy các đốt sán theo phân ra ngoài, hoặc có thể gặp một số dạng lâm sàng sau:
    + Trẻ em:
    . Người gầy, ứa nước bọt, lợm giọng, nôn.
    . Có thể có cơn đau quặn gan, vàng da, nôn ra dịch mật .
    + Có trường hợp nổi bật triệu chứng của dạ dày, ruột.
    . Đau tức thượng vị kiểu loét dạ dày tá tràng
    . Có những cơn đau như ruột thừa.
    . Có những cơn đau như viêm đường mật.
    + Có trường hợp dễ nhầm với xơ gan:
    . Gan to, lách to.
    . Tuần hoàn bàng hệ, chảy máu cam,  phù hai chân. Nếu tẩy sán có kết quả thì các triệu chứng trên sẽ hết.
    + Các triệu chứng ngoài ống tiêu hoá:
    . Rối loạn thần kinh:  Ở trẻ em: có cơn động kinh, múa vờn, có khi nhức đầu ỉa táo bón giống viêm màng não, có khi bại nửa người. Người lớn hay cáu gắt, lo lắng hay trầm tư
    . Rối loạn thị giác: nhìn đôi, nhìn mọi vật màu vàng, có khi bị mù nhất thời.
    . Rối loạn tim mạch: đánh trống ngực, ngoại tâm thu, rối loạn vận mạch.
    . Rối loạn hô hấp: khó thở như hen,  có khi có khái huyết.
    . Dị ứng: gây cơn ngứa,  phù Quink.
    . Ấu trùng ở não gây kén não có thể gây nhũn não, ấu trùng sán ở mắt gây mù, ấu trùng ở da cơ gây đau.
    - Triệu chứng cận lâm sàng
    + Xét nghiệm máu: BC ái toan tăng (có thể 55%)
    + Ấu trùng sán trong cơ quan có thể phát hiện bằng chụp CTscan hoặc cộng hưởng từ hay test huyết thanh - dịch não tuỷ.
    - Chẩn đoán: dựa vào có đốt sán trong phân. Nếu nang sán chụp CT và xét nghiệm huyết thanh- dịch não tuỷ.
    - Điều trị
    + Niclosamid (biệt dược: Cestocid, Yomesan, Devomine ), viên 0,5g
    Tác dụng tiêu đốt sán
    Cách dùng :
    . Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: tối hôm trước ăn nhẹ, sáng hôm sau nhịn ăn sáng, uống 2viên, sau 1 gi, uống 2viên nữa, 2 giờ sau khi uống lần cuối mới ăn uống bình thường.
    . Trẻ em dưới 24 tháng, uống 2 lần mỗi lần 1/2 viên, cách nhau nửa giờ.
    . Từ 2-8 tuổi uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
    Không cần uống thuốc tẩy, kiêng rượu. Tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng nhẹ.
    + Praziquantel: viên 0,6g, liều 10-20mg/kg, uống liều duy nhất, thuốc rất công hiệu (theo Piter F. Wille-2000).
    + Hạt bí đỏ: đối với trẻ em, phụ nữ có thai, người yếu thì nên dùng hạt bí đỏ tẩy sán. Trẻ em dùng 30-100g, tùy theo tuổi. Cách dùng: nghiền hạt bí đỏ trộn với mật cho ăn, nửa giờ sau uống cho uống Natrisulfat hoặc Magiesulfat
    + Nang sán ở não: tẩy sán, phẫu thuật nang sán, chỉ điều trị ở tuyến chuyên khoa
    2.10. Sán dây bò
    - Đặc điểm của sán dây bò
    + Hình thể: dài 4-12m, sống ở hỗng tràng, đầu sán không có vòng móc, đốt sán tự bò ra ngoài.
    + Lây truyền: trâu ăn cỏ có trứng sán, ở ruột phôi đến cơ vân tạo nang sán (Cysticercus). Người mắc do ăn thịt bò tái có ấu trùng sán.
    - Triệu chứng:
    + Đau tức thượng vị khi đói, ỉa lỏng, sút cân, có khi buồn nôn.
    + Có đốt sán tự bò ra ngoài hậu môn.
    - Chẩn đoán: dựa vào có đốt sán tự bò ra ngoài hậu môn.
    - Điều trị:  như  điều trị sán dây lợn.
    Bảng so sánh sán dây lợn và sán dây bò

    Đặc điểm

    Sán dây lợn

    Sán dây bò

    Đầu

    Có 2 vòng móc

    Không có móc

    Chiều dài

    2-3m

    4-12m

    Đốt dài

    10-12mm

    18-20mm

    Số đốt

    800-1000

    1200-2000

    Hình thức rụng đốt sán già

    Rụng từng khúc ngắn có 5-6 đốt liền nhau theo phân ra ngoài

    Rụng từng đốt ,đốt tự động bò ra ngoài,không cần theo phân
     
    Tải bản đầy đủ tại đây
    Chia sẻ

      Hôm nay: Wed Oct 18, 2017 7:52 pm