Thư Viện Y Học

Diễn đàn trao đổi thảo luận kiến thức y học

Welcome to thuvienyhoc.forumvi.com! :: Have a nice day!

    Viêm phổi cấp

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi : 159
    Join date : 07/11/2014

    Viêm phổi cấp

    Bài gửi by Admin on Mon Nov 10, 2014 10:00 pm

    Tải về



    VIÊM PHỔI CẤP

    I. ĐẠI CƯƠNG:
    1. Định nghĩa:
    - Viêm phổi cấp (VPC) là viêm nhiễm cấp tính ở nhu mô phổi ( PN, tiểu PQ tận, tiểu PQ HH, tổ chức kẽ )
    - Do nhiễm tác nhân gây bệnh không phải lao ( VK , VR, Mycoplasma, KST.. )
    - Nguyên phát ở 1 phổi lành hoặc thứ phát ở 1 phổi mắc bệnh mạn tính. Đặc điểm chung là có HC đông đặc phổi.
    2. Bệnh sinh:
    - VPC có sự liên quan chặt chẽ giữa cơ chế bảo vệ đường thở, miễn dịch của cơ thể, với các tác nhân gây bệnh.
    - Đường HH trên: IgA – S ngăn cản nhiễm vi rút, ngưng kết vi khuẩn làm vi khuẩn không gắn vào được niêm mạc PQ. IgG ở đường HH dưới và trong huyết thanh làm ngưng kết  opsonin hoa VK, tác động cho ĐTế BàO và N.
    - Tại PN: Đại thực bào PN có vai trò chủ chốt diệt VK, VR phối hợp với hoạt động của L và Plasmoxyt. Chất Sunfactant giữ vai trò ổn định PN và hoạt động của ĐTế BàO.
    - Các cơ chế khác: hoạt động của nhung mao, Globulin MD A và C và các men ở dịch tiết PQ. Interferon…
    + Khi các cơ chế bảo vệ này  bị rối loạn hoặc suy giảm, thìu VK sẽ xảy ra.
    - Đường xâm nhập: Máu, bạch huyết, HH , tiếp cận…
    - Có thể VPC do 1 loại VK hoặc tạp khuẩn. Tuỳ theo mầm bệnh và triệu chứng khu trú VP cục bộ hoặc lan toả, cấp tính hoặc mạn tính.
    3. Phân loại:
    - Theo nguyên nhân: VK, VR, Mycoplasma Pneuomoniae, Ticketsia, KST, sau chấn thương và phẫu thuật, VP hút…
    - Theo GP: VP thuỳ, VP đốm, VP kẽ.
    - Theo diễn biến: cấp, mạn.
    II. HÌNH THÁI LÂM SÀNG CÁC LOẠI VP C:
    1. Do phế cầu:
    - Thuộc loai Gr (+) có vỏ bọc, > 85 typ, hay gặp typ: 1, 3 ,4 7, 8, 12 ( người lớn ) và 6, 14, 19 , 23 ( trẻ em ).
    - Người lành mang bệnh 20 – 40%. Dễ mắc khi VPQ mạn, suy giảm MD, bị hít xuống.
    - Lan tràn từ ngoại vi vào trung tâm , thuần nhất ( số lượng VK ít, tổn thương phân thuỳ, nhiều, thuỳ hoặc nhiều thuỳ ). Có thể lan vào máu, bạch huyết: TDMP, viêm màng não.
    - Giải phẫu bệnh lý: là PN viêm Fibrin bạch cầu. Qua các giai đoạn:
    + Can hoá đỏ ( 12 – 48h ): do xung huyết phổi, HC vào PN.
    + Can hoá xám : BC vào, HC thoái hoá, Fibrin nhiều.
    + Can hoá vàng ( tỳ hoá ): phản ứng thực bào, HC, BC thoái hoá.
    - Lâm sàng: HC nhiễm khuẩn cấp tính đột ngột. Đau chói ngực, khạc đờm hồng nhạt, màu rỉ sắt, vàng. Có HC đông đặc điển hình.
    - Thể lâm sàng:
    + Trẻ em: sau viêm tai giữa phế cầu: co giật, nặng.
    + Người gìa: không điển hình, biến chứng tim mạch, tiên lượng nặng.
    + Người nghịên rượu: có cuồng sảng.
    + Nặng: sốc, truỵ tim mạch.
    + Thể kéo dài: dễ nhầm với lao.
    - Tiến triển: Điều trị Penixilin đến hết sốt sau 4 ngày, 2-3 tuần hết triệu chứng thực thể 3-4 tuần hết triệu chứng trên XQ (không điều trị có cơn bệnh biến ngày thứ 8 ).
    - Cận LS:
    + Xquang mờ TN thuỳ hoặc phân thuỳ.
    + Bạch cầu tăng ( 10 – 46.000 )nếu BC < 6000 tiên lượng xấu. N tăng, VS tăng.
    + Chọc KQ hút đờm cấy ( + 72% ). Cấy máu và đờm hậu quả thấp.
    + Test sưng vỏ PC và điện di MD đối lưu ( CIE ) xác định typ FC.
    - Điều trị: Penixilin: 1 – 5 triệu đơn vị / 24h ( Ampixilin 2g hoặc Erythromyxin 1,5g ) dùng đến khi Xquang xoá nhiều hoặc thêm 10 ngày sau khi kết HC nhiễm khuẩn. Sau 8 ngày không kết quả xem lại chẩn đoán.
    2. Do tụ cầu:
    + Tụ cầu vàng coagulaja (+), gây VP nặng, tử vong cao là VP hoại tử mủ. Sau nhiễm khuẩn huyết, nhiễm VR đường HH, giảm MD…
    + Bệnh sinh: TC ở đường HH bị hít xuống PQ tận lan đến nhu mô nhiễm khuẩn nguyên phát.
    . Nhiễm VR tổn thương biểu mô PQ, VK phát triển.
    . Sau nhiễm khuẩn huyết.
     Sự huỷ hoại nhu mô thành các vi áp xe ở ngoại vi phổi VP bong bóng , mủ + khí MP.
    + Lâm sàng:
    . Khởi phát từ từ, nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng. Đờm mủ vàng hoặc hồng, nâu hoặc máu. HC đông đặc rải rác HC TD + HC TK. Nếu NKH có thể kèm theo áp xe ở gan, thận, não, mủ màng ngoài tim.
    - Tiến triển: nhanh và nặng, kéo dài trên 3 tuần.
    - Thể LS: thể giả lao, thuỳ viêm, hạt kê, túi khí hoặc TKMP. Thể nặng: sốc, truỵ tim mạch.
    + Cận lâm sàng:
    . Xquang: thâm nhiễm rải rác nhiều phân thuỳ, thay đổi nhanh. Sau thường qui tụ  thành nhiều ổ xáp xe, bó TD+TKMP. Túi khí và bóng khí tồn tại lâu dài.
    . BC tăng, N tăng, VS tăng. Cấy máu và đờm (+).
    +Điều trị: Lincoxin, Methixilin, Cephalosporin, oxaxillin, Rifampyxin, Vancomyxin.
     3. VPC do các vi khuẩn khác:

    + Liên cầu:  loại tan huyết nhóm A, > 50 typ.
    . Thường sau cúm. Đường PQ, PQPV đường bạch huyết VP + TDMP. Có thể sau viêm họng, Ami sau thấp khớp, VCTC. ASLO, ASKA (+).
    . Tiên lượng nặng khi kèm NKH hoặc mủ MP.
    . Điều trị như tụ cầu.
    + Các VP do VK Gr (-):
    . Klebsiella: Aerobacter:  gây VP giống lao  xơ hang hoặc GPQ.
    Pneumoniae ( TK Friedlander ) VP cấp thuỳ, hoại tử mủ. Xquang: dấu hiệu Bulging. Đờm đỏ gạch. Điều trị : phối hợp kháng sinh: Chlorocid, Cephalosporin, Gentamyxin.
    . Hemophilus in Fluenza ( TK Pjiffer ) : typ A, B gây PQPV. Điều trị bằng Ampixilin.
    . Legionella pneumoniae ( 1975 ) thành dịch ở Âu, Mỹ, úc. Rất nặng, PQPV, kèm RLTH, tâm thần, suy thận. Điều trị : Tetraxylin+ RMP hoặc Erythromyxin ´ 3 tuần.
    . Eschorichia Coli.
    . Proteus: VP thuỳ và mủ MP.
    . Salmonella.
    . Pseudomonas : Aeruginosa ( TK mủ xanh )  VP ở BV, PQPV hoặc đa thuỳ giống tụ cầu. Pseudomallei ( ở dạ dầy , ruột )  VP hoại tử nặng+ tắc mạch phổi, NKH, áp xe nhièu cơ quan, giống lao ( bệnh Melioidosis ).
    Điều trị: Gentamyxin + Tinarxilin, Tobramyxin, Amikaxin.
    . Acinobacter.
    * Đặc điểm chung: phá huỷ nhu mô gây hoại tử, áp xe hoá, biến chứng mủ MP      ( trừ Enterobacter và Serratia ).
    - Tiến triển kéo dài, tử vong cao ( 50 – 80% ). Thường ở người giảm MD, bệnh mạn tính, nghiện rượu.
    B. Viêm phổi cấp không do vi khuẩn:

    1. Mycoplasma pnuomoniea ( Eaton ):  thâm nhiễm nhiều tiểu thuỳ, sốt, viêm họng và HH trên. Nhẹ : khỏi trong vòng 1-2 tuần. Nặng: giống lao cấp, suy HH, truỵ tim mạch ( hiếm ). Điều trị: Tetramyxin, Chloroxit, Ery…
    2. Vi rút:
    - Viêm đường HH ( VR cúm, Influenza ) , phó cúm. Xquang
    - VR hợp bào HH: PQPV. VR sởi: VF thuỳ.
    - ECHO – Coxsacline hoặc B gây bệnh Bornhol ( TDMP ) hoặc A gây viêm họng.
    - VR Epstein – Bron: VP cấp lan tràn + sưng hạch trung thất.
    - Loại Bedsonia lây truyền từ chim, vẹt sang người ( Chlamydia psittaci ).
    - Riekettsia gây bệnh giống vi rút.
    * Đặc điểm chung: HC viêm long, trong 1 vụ dịch, người giảm miễn dịch, điều trị Tetracylin.
    C. Các viêm phổi cấp khác:
    1. Viêm phổi ở người suy giảm miễn dịch:
    - Người thiếu hụt miễn dịch, mắc bệnh ác tính hoặc do dùng ức chế miễn dịch kéo dài ( Corticoid ).
    - Thường nhiễm VK Gr (-), vi rút, nấm ( Aspegilles ), Fumigatus, Candida albicans ) , do  KST ( pneuomo -  cytis carinii )  điều trị bằng = Trimethoprin, Sulphathoxajol.
    2. VP sau phẫu thuật hoặc chấn thương:
    - Nhiễm khuẩn thứ phát hoặc cơ hội.
    - Nguyên nhân: phế cầu, tụ cầu, Hemoflilus influenza.
    - Cần dự phòng xẹp phổi, điều trị Cepholosporin.
    3. VP hút:
    - Sau gây mê, say rượu, co giật, rối loạn ý thức và nôn… hút vào phổi các chất: dầu hoả, xăng…
    - Điều trị: đặt nội khí quản hút dịch, thở Oxy, Hydrocortison tĩnh mạch, kháng sinh tuỳ nguyên nhân.
    D. Phế quản – phế viêm:
    - Các tên: VP ổ nhỏ, VP tiểu thuỳ, VP đốm.
    - Nguyên nhân: do nhiều loại VK, VR gây nên. Thường thứ phát sau nhiễm VR đường HH ( sởi ) , ở người suy giảm miễn dịch ( bệnh ác tính , già yếu …)
    - Lâm sàng: HC nhiễm khuẩn, nhiễm độc cấp.
    HC suy HH.
    - Xquang: hình ảnh viêm phổi đốm.
    - Điều trị:
    . Kháng sinh mạnh phối hợp.
    . Thở Oxy hoặc thở máy.
    . Truyền dịch + Corticoid.
    . Trợ tim, truyền đạm hoặc truyền máu.
    . gamma Globilin 0,5 – 2 ml / ngày x 2 ngày 1 lần  x 3 ngày
    Tải về
    Chia sẻ

      Hôm nay: Sat Sep 23, 2017 5:56 pm