Thư Viện Y Học

Diễn đàn trao đổi thảo luận kiến thức y học

Welcome to thuvienyhoc.forumvi.com! :: Have a nice day!

    X quang lao phổi

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi : 159
    Join date : 07/11/2014

    X quang lao phổi

    Bài gửi by Admin on Mon Nov 10, 2014 10:08 pm

    Tải về

    XQUANG LAO PHỔI

       Trong lao phổi thì PP Xquang không phải đặc thù. Nên bao giờ cũng phải kết hợp với lâm sàng, bệnh sinh và các xét nghiệm khác. Nhưng Xquang rất cần thiết để gợi ý ngay tổn thương lao hoạt động, trong khi các xét nghiệm khác còn âm tính hoặc nghi ngờ.
        Theo WHO: tổn thương lao hoạt động khi BK (+) tính 2 lần soi TT hoặc 1 lần BK (+) tính kèm theo Xquang phổi có kèm theo lao phổi hoạt động (thâm nhiễm, nốt, hang).
    I. ĐẶC ĐIỂM XQUANG THEO GIAI ĐOẠN LAO PHỔI:
    1. Lao tiên phát:
    - Sưng hạch rốn phổi và trung thất.
    - Nốt sơ nhiễm ở phân thuỳ trước và 2/3 dưới phổi.
    - Ít có hang, hay có xẹp thuỳ giữa.
    - Lan tràn đường máu và bạch huyết.
    - Khi ổn định để lại nốt vôi (huyệt simon, Gohn).
    + Những trường hợp đặc biệt:
    - Có thể khu trú ở thuỳ trên (50%), hoặc bất kỳ thuỳ nào, 5% lao tiên phát là thâm nhiễm thuỳ, phân thuỳ phối hợp sưng hạch rốn phổi.
    - 67% có lao hạch tiên phát ở rốn phổi (có thể dò PQ – thực quản).
    - Có thể gặp lao tiên phát lan tràn đường máu, với hình ảnh hạt kê hoặc nốt 1- 6mm, hoặc sưng hạch rốn phổi hoặc TDMP, xẹp phổi.
    2. Lao hậu tiên phát:
    - Thường có hang (65% - 80%).
    - Thường lan tràn từ đỉnh xuống đáy.
    -  Khu trú thường ở đỉnh phổi.
    - Dạng tổn thương: nốt mới, nốt xơ, thâm nhiễm đám, TDMP. Có khoảng 5% xơ và vôi hoá lại là lao hậu tiên phát hoạt động.
    - Hiện nay Xquang lao hậu tiên phát không điển hình, đang gia tăng: TN thuỳ dưới, sưng hạch rốn phổi HIV, hình giả u.
    - Đánh giá tổn thương lao ổn định là trongk 6 tháng BK (-) tính và các phim chụp chuỗi 3-6 tháng đều ổn định.
    - HRCT phát hiện tổn thương lao hoạt động khi thấy các nốt nhỏ ở trung tâm tiểu thùy phổi giống hình nụ cành cây. Hoặc tổn thương chưa ổn định cũng như tái hoạt động là: hang và nốt
    II. CÁC TỔN THƯƠNG CƠ BẢN CỦA LAO PHỔI
    - Nốt: Hạt kê: d = 1-3mm, nốt vừa: 3-6mm, nốt lớn: 7 < 10mm.
    - Thâm nhiễm: đám mờ ³ 10mm.
    - Đường mờ, rải mờ: giải nhỏ toả ra từ cực trên rốn phổi về phía tổn thương.
    - Hang: nhỏ < 2cm, vừa: 2-4cm, lớn ³ 4cm, hang khổng lồ ³ 6cm. Có thể có hang đầy chất bã đậu không được tống ra ngoài -> hang đầy.
    Hang phồng: là hang riềm mỏng, lúc to, lúc nhỏ, do PQ dẫn lưu tổn thương tạo cơ chế van.
    - Xơ: mờ đậm hơn màng xương, nằm ở nhu mô phổi, rốn phổi hoặc màng phổi.
    - Đặc điểm: tổn thương ở đỉnh phổi và phía sau, lan tràn đường máu, đường bạch huyết, đường PQ và tiếp cận, màng phổi. Tổn thương xen kẽ cũ và mới.
    III. HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG LAO PHỔI
    1. Phức hệ nguyên thuỷ và lao hạch:
    Bạch huyết trong lồng ngực.
    2. Lao tản mạn:
    - Lao kê cấp.
    - Lao tản mạn bán cấp và mạn.
    Tính chất: nối đối xứng, đồng đều, từ đỉnh xuống.
    3. La huyệt (nốt):
    Các nốt rải rác (mới hoặc xơ) hoặc tập trung d không quá 1cm.
    4. Lao thâm nhiễm
    5. U lao
    6. Lao hang
    7. Lao xơ hang
    8. Lao xơ phổi
    9. Các thể lao đặc biệt:
    - Lao ở BN HIV (+) tính: thường chẩn đoán chậm (48%). BN có CD4 > 200mm3 thì test Tuberculin còn (+) tính và Xquang điển hình: TN hang, nốt và TDMP. BN mắc AIDS thì tổn thương lao thường ở trường phổi giữa và dưới, ít khi có hang, hay gặp sưng hạch rốn phổi và lao kê. 80% gặp tổn thương lao tiên phát (ở người không nhiễm HIV thì lao tiên phát ở phổi gặp 11%). Lao ngoài phổi gặp 70% người HIV + lao. - Lao đa khángthuốc: thường lao TN có hang, tiến triển và lan tràn, ít đáp ứng với thuốc, hay có dò PQ.
    10. Mức độ tổn thương:
    - Nhẹ: không có hang, diện tích tổn thương £ 1 phân thuỳ. - Vừa: tổng diện tích tổn thương £ 1 phân thùy phổi và tổng đường kính hang £ 4cm. - Nặng: tổng diện tích tổn thương > 1 thùy phổi. Tổng đường kính hang > 4cm.
    Tải về
    Chia sẻ

      Hôm nay: Sat Sep 23, 2017 5:55 pm