Thư Viện Y Học

Diễn đàn trao đổi thảo luận kiến thức y học

Welcome to thuvienyhoc.forumvi.com! :: Have a nice day!

    Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi : 159
    Join date : 07/11/2014

    Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống

    Bài gửi by Admin on Tue Nov 18, 2014 11:26 pm

    NHIỄM KHUẨN - NHIỄM  ĐỘC ĂN UỐNG

    (Acute infectious diarreal and bacterial food poisoning)

    A-Đại cương

    1. Định nghĩa

    Nhiễm khuẩn nhiẽm độc ăn uống là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường tiêu hoá. Bệnh cảnh lâm sàng chính là hội chứng viêm dạ dày, tiểu tràng cấp tính. Bệnh thư­ờng khởi phát đột ngột sau khi ăn phải thức ăn đã bị ô nhiễm bởi vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố của chúng.

    2. Lịch sử nghiên cứu

    - Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống đã đ­ược biết đến từ thời Hyppocrates

    - 1880 Eberth tìm ta trực khuẩn Salmonella

    - 1895 Van Ermengem (ngư­ời Bỉ) phân lập đư­ợc C. botulinum ở miếng thịt giăm bông dã gây ngộ độc cho 23 ng­ời.

    - 1940-1950 phát hiện ra các chủng E. Coli gây ỉa chảy cấp.

    - 1950- 1960 phát hiện ra ngoại độc tố ruột của tụ cầu vàng gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn.

    - 1960 phân lập đ­ợc Campylobacter từ máu những bệnh nhân bị ỉa chảy.

    - Những năm tiếp theo ngư­ời ta tìm ra những vi khuẩn khác gây nhiễm trung nhiễm độc ăn uống như­: Yersinia entrocolitica, Aeromonas, Campylobacter, Clostridium difficile, Clostridium perfringens

    3. Phân loại

    * Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống do ăn phải thức ăn đã bị ô nhiễm bởi vi khuẩn gây bệnh.  Điển hình là nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn  do Salmonella.

          *Nhiếm khuẩn nhiễm độc ăn uống do ăn phải thức ăn có chứa độc tố của vi khuẩn đã hình thành sẵn trong thức ăn và chính độc tố này gây bệnh ví dụ: Ngoại độc tố  của tụ cầu vàng, của Clostridium  perfringens, của Clostridium botulinum.

     B. Nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn do Salmonella (Nontyphoidal Salmonellosis)

        Hay gặp nhất trong các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn. Bệnh gặp khắp nơi trên thế giới. Nhất là các n­ước nhiệt đới,dân trí thấp, kinh tế kém phát triển.
     

    I.Dich tễ
    .1. Mầm bệnh
    - Là các Salmonella thuộc nhóm không gây bệnh thư­ơng hàn và phó th­ương hàn ở ngư­ời mà gây bệnh nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.
    - Có khoảng 1.700 typ huyết thanh.
    - Gây bệnh cho ngư­ời chỉ có hơn 10 chủng, phổ biến nhất là: S. typhimurium S. enteritidis. Sau đó là một số chủng ít gặp hơn nh­ư: S. beidelberg, S. cholerae suis, S. panama, S. newport, S. anatum, S. sendai, S. gallinarum, S. pullorum, S.virchow, S.dublin v.v...
    - Salmonella là trực khuẩn gram (-), không vỏ, không nha bào, có lông, có thể tồn tại và sinh sản trong tế bào, kể cả trong đại thực bào, có sức đề kháng tốt, tồn tại ở ngoại cảnh trong đất đ­ược vài tháng, trong nư­ớc và trong phân đư­ợc vài tuần, trong thực phẩm đông lạnh đư­ợc 2 - 3 tháng. Salmonella sống đư­ợc cả ở trong các thực phẩm có nồng độ muối, đư­ờng cao, ở 1000C thì phải trên 5 phút mới diệt
     đ­ược vi khuẩn.
    - Salmonella có 2 kháng nguyên:
      + Kháng nguyên  O là kháng nguyên thân có bản chất là Lipopolysaccharid (LPS). Đây chính là nội độc tố của vi khuẩn, chỉ dư­ợc giải phóng khi vi khuẩn bị phá huỷ.
    + Kháng nguyên  H là kháng nguyên lông có bản chất là protein
    2. Nguồn bệnh

     - Chủ yếu là súc vật. Salmonella có ở trong phân và n­ớc tiểu của lợn, gà, vịt, chim, chuột, mèo, chóvv... bị bệnh hoặc mang trùng lành. Trong trai, sò, hến, cua, ghẹ, cá.v.v… Salmonella cũng có thể gây bệnh cấp tính cho súc vật, lúc đó Salmonella có thể ở cả máu động vật

    - Ng­ời mang khuẩn lành hoặc ng­ười bệnh trong thời kỳ hồi phục có thể là nguồn lây thứ yếu.
    3. Đ­ường lây

     Lây bằng đ­ờng tiêu hóa:
    + Khi ăn các thức ăn có nguồn gốc động vật bị ô nhiễm Salmonella  nh­: Thịt, đặc biệt thịt  tái, sống, sữa, trứng (gà, vịt), trai, sò, hến nấu ch­a chín…
    + Khi dùng rau sống, hoa quả, n­ớc uống bị nhiễm Salmonella bởi phân ng­ười và súc vật.
    4. Cơ thể cảm thụ - tính chất miễn dịch

    - Tất cả mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh. Hay gặp ở trẻ nhỏ, ngư­ời già có sức đề kháng yếu
    - Những ng­ời không có axit dạ dầy do cắt dạ dầy hoặc dạ dầy thiểu toan th­ờng dễ mắc bệnh.
    - Những ng­ời bị suy giảm miễn dịch (do bẩm sinh hoặc do những bệnh ở đ­ờng tiêu hóa nh­ ung th­, viêm đại trực tràng xuất huyết, xơ gan.v.v... ) dễ mắc các thể nặng nh­: Nhiễm khuẩn huyết, ổ mủ ở các phủ tạng...
    - Dịch th­ường là những vụ dịch nhỏ, lẻ tẻ. tản phát có liên quan đến các tập thể cùng ăn một loại thức ăn bị ô nhiễm (đơn vị bộ đội, nhà trẻ, trong một gia đình...).
     - Đáp ứng miễn dịch trong nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống là đáp ứng miễn dịch tế bào và đáp ứng miễn dịch dịch thể nh­ng không có tác dụng bảo vệ cơ thể .
      II. cơ chế bệnh sinh và giảI phẫu bệnh lý

    1 Cơ chế bệnh sinh
    Bệnh do 3 yếu tố quyết định:
    - Là lư­ợng vi khuẩn chứa trong thức ăn đ­ợc đ­a vào trong cơ thể.
    - Là khả năng đột nhập vào tế bào biểu mô ruột, khả năng nhân lên trong các thực bào đơn nhân và sức đề kháng với các peptit bảo vệ  ruột của vi khuẩn.
    - Là tình trạng axit của dạ dầy, khả năng hoạt động của các tế bào thực bào di chuyển nhanh và sự hoạt hóa của dòng tế bào lymphocyt T trong cơ chế bảo vệ.  Mối t­ơng quan giữa 3 yếu tố này quyết định các thể bệnh: Từ thể không triệu chứng tới thể viêm dạ dầy ruột điển hình và tới các thể nặng hơn nh­: Nhiễm khuẩn huyết, thể có nhiều ổ mủ ở nội tạng.
     (Gastroenteritis). Đôi khi Salmonella có thể kết hợp gây viêm cả đại tràng. Khi sức đề kháng của cơ thể bị suy yếu nh­ : Suy giảm miễn dịch, có các bệnh lý nặng ở đ­ờng tiêu hóa hoặc nhiễm  các chủng Salmonella có khả năng xâm nhập mạnh (ví dụ: S. cholerae suis) thì Salmonella sẽ đột nhập vào máu, tồn tại, phát triển, nhâ Salmonella theo thức ăn vào dạ dầy ruột, xâm nhập vào trong tế bào niêm mạc dạ dầy ruột non  rồi sinh sản phát triển mạnh tại đó (chủ yếu ở ruột non) có thể xâm nhập sâu hơn tới các mảng bạch huyết ở thành ruột (mảng Peyer) và có thể vào máu gây vãng khuẩn huyết. Khi bị phân giải chúng giải phóng các độc tố ruột (Enterotoxin). Enterotoxin tác động lên trung khu điều hoà nhiệt gây nên hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc, tác động lên hệ thần kinh thực vật gây tăng nhu động ruột, vã mồ hôi. Độc tố  có tác dụng làm  tăng hoạt tính  của men Adenylcyclaza, do đó tăng nồng độ AMP vòng. AMP vòng tăng lên đã kích thích niêm mạc ruột tăng đào thải với một số l­ợng lớn n­ớc và điện giải vào lòng ruột gây nên triệu chứng đi ngoài phân lỏng, n­ớc của hội chứng viêm dạ dầy, tiểu tràng cấp  n lên trong máu, theo vòng tuần hoàn xâm nhập nội tạng gây nên các thể: Nhiễm khuẩn huyết giống th­ơng hàn, nhiễm khuẩn huyết  có các ổ mủ thứ phát.
    2. Tổn th­ơng giải phẫu bệnh lý

    Khi độc tố xâm nhập vào các tế bào nhày ruột gây tiêu chảy do tăng tiết nuớc và điện giải vào lòng ruột. Quá trình viêm sẽ gây giãn mạch, xung huyết, có thể xuất huyết, loét màng nhày, xâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính ở màng đệm (Lamina propria), gây ra phù nề khu trú ở thành ruột. Cơ chế trên có liên quan đến tác động trung gian của prostaglandin.

     III. Lâm sàng

    Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống đuợc phân ra các thể sau:

    - Thể viêm dạ dày, tiểu tàng cấp (thể thông th­ờng điển hình)

    - Thể nhiễm khuẩn huyết giống th­ơng hàn

    - Thể  nhiễm khuẩn huyết có kh­ trú nội tạng

    - Thể mang trùng lành

    1.Thể viêm dạ dầy,tiểu tràng cấp (thể thông th­ờng điển hình):
    * ủ bệnh: Trung bình từ 12 đến 36 giờ.
    * Khởi phát : th­ờng đột ngột, đôi khi có thể từ từ với nhiều bệnh cảnh khác nhau.
           - Mức độ nhẹ: Không sốt, đi ỉa lỏng vài lần, bụng hơi đau.
           - Mức độ vừa và nặng với 3 hội chứng :
                      + Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc: Khởi phát đột ngột sốt 380C - 400C, có lúc có cơn rét run, đau đầu, đau mỏi cơ khớp số l­ợng bạch cầu th­ờng tăng, neutrofil tăng. Cấy chất nôn, thức ăn thừa Salmonella d­ơng tính.
                      + Hội chứng viêm dạ dầy,tiểu tràng cấp: Đau bụng vùng thư­ợng vị và quanh rốn. Đôi khi đau lan toả khắp bụng, sôi bụng. Buồn nôn và nôn nhiều lần, chất nôn là thức ăn ch­a tiêu lẫn dịch dạ dày, không có máu, th­ờng nôn tr­ớc. Đi ngoài nhiều lần trong ngày, dễ đi nh­ tháo cống không mót rặn, đi ngoài th­ờng sau nôn. Phân nhiều n­ớc, có thể lẫn thức ăn ch­a tiêu, thông th­ờng phân không có nhầy, máu, nh­ngkhi có kèm  với viêm đại tràng thì phân cũng có thể lẫn ít nhầy và máu giống nh­ trong bệnh lỵ.
                      + Hội chứng mất n­ớc điện giải: Khát n­ớc, môi khô, mắt trũng, gầy sút, vẻ mặt hốc hác nếu nặng hơn thì mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, kẹt, thiểu niệu, vô niệu, bụng chư­ớng, chuột rút, chân tay lạnh, trẻ nhỏ thóp trũng, khóc không có nư­ớc mắt...
    - Xét nghiệm:
                 + Cấy phân: Trư­ớc khi dùng kháng sinh có thể (+): Th­ờng gặp chủng S. entritidis và S. typhi murium.
                 + Cấy máu th­ường là âm tính. Nh­ưng nếu lấy máu sớm có thể dư­ơng tính.
    - Tiến triển : Với cơ thể khỏe mạnh th­ường tự khỏi bệnh sau 2 - 3 ngày, đôi khi ỉa lỏng có thể kéo dài tới 1 tuần. Có thể gặp tử vong ở các đối t­ượng nh­ư: Trẻ nhỏ suy dinh dưỡng, ng­ời già yếu do mất nư­ớc điện giải hoặc nhiễm khuẩn huyết.
    2.Thể nhiễm khuẩn huyết giống nh­ư th­ương hàn
    - Mầm bệnh: S. cholarae suisS. dublin, S. typhimurium.
    - Đư­ờng lây: Theo đ­ường tiêu hóa, sau viêm dạ dầy ruột như­ng cũng có thể không có đi ngoài phân lỏng sớm .
    -Lâm sàng: Có nhiều điểm giống với thư­ơng hàn (như­ng không có tổn thư­ơng giải phẫu bệnh đặc hiệu của bệnh thư­ơng hàn): Sốt kéo dài, nhiễm độc thần kinh nặng (có typhos), bụng chư­ớng, gan lách to v.v...Như­ng bệnh khởi phát cấp tính hơn th­ương hàn. Các triệu chứng: Đào ban, mạch nhiệt phân ly, giảm bạch cầu rất ít gặp.
    - Cấy máu thư­ờng (+): Thể này có tiên l­ượng  nặng, đặc biệt ở các bệnh nhân AIDS hay tái phát và có thể xuất hiện tr­ước khi chẩn đoán đ­ược AIDS.
    3. Thể nhiễm khuẩn huyết có kh­ư trú nội tạng
     -  Mầm bệnh : Th­ờng do  S. typhi murium, S. enteritidis, S. cholerae suis,  S. virchow
    - Đ­ờng lây: Theo đư­ờng máu rồi xâm nhập bất cứ cơ quan nào.
    - Thể này th­ường tiếp sau nhiễm trùng ruột, mặc dù không có đi ngoài phân lỏng sớm.
    - Biểu hiện lâm sàng giống nhiễm khuẩn huyết: Sốt cao đột ngột, sốt có nhiều cơn rét run, hoăc sốt cao dao động, vã mồ hôi, nhiễm độc thần kinh nặng, cấy máu (+), số lư­ợng bạch cầu trong máu bình thư­ờng. Có thể kết hợp với viêm hoặc áp xe ở nhiều cơ quan nh­ư:
    + Viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi.
          + Viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, áp xe cơ tim, viêm động mạch (hay xảy ra ở nagư­ời có phình mạch, xơ hóa động mạch).
    + Viêm não, màng não mủ, áp xe não: Hay gặp ở trẻ nhỏ.
    + Viêm đ­ường mật, áp xe lách thư­ờng do S. typhi murium, S. enteritidis.
          + Viêm đ­ường tiết niệu, viêm thận mủ hay xảy ra ở ng­ời đang bị  suy đư­ờng niệu, dị dạng đư­ờng niệu, đang điều trị các thuốc ức chế miễn dịch.
    + Viêm khớp mủ, viêm tuỷ x­ương.
    - Tiến triển bệnh: Thư­ờng nặng, điều trị khó khăn.
    4. Thể có kết hợp với các triệu chứng hô hấp
    5. Thể viêm đại tràng giống lỵ
    6.. Thể mang trùng lành 
    - Chỉ phát hiện đ­ược trong ổ dịch.
    - Không có triệu chứng lâm sàng, chỉ xác định khi cấy phân d­ương tính.
    - Thời gian mang trùng: Từ 1 - 3 tuần, có thể tới 2 tháng hoặc lâu hơn.
    IV. Chẩn đoán
    1.Chẩn đoán quyết định, dựa vào:

          - Triệu chứng lâm sàng và yếu tố dịch tễ (có giá trị định h­ớng).
          - Xét nghiệm: (có giá trị quyết định) khi:
                      + Cấy phân,cấy thức ăn thừa (+) với thể viêm dạ dầy - ruột, thể mang trùng lành.
                      + Cấy máu (+): Với thể giống th­ơng hàn, thể kh­ trú nội tạng.
                      + Cấy mủ (+): Trong thể kh­ trú nội tạng.
    2. Chẩn đoán phân biệt với
    - Nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn do ngoại độc tố ruột của tụ cầu.
    - ỉa chảy do virut ở trẻ nhỏ.
    - Bệnh tả.
    - Lỵ trực khuẩn cấp.
    -Đợt cấp viêm đại tràng mạn
    -Loạn khuẩn ruột
    -Nhiễm độc thức ăn do hoá chất
     4.6.4. Biến chứng

    - Mất n­ớc, điện giải, rối loạn thăng bằng kiềm toan

    - Truỵ tim mạch

    - Shock nội độc tố

    V. Điều trị
    1. Nguyên tắc điều tri

    - Điều trị triệu chứng: Bù nư­ớc,điện giải bằng các dung dịch đẳng tr­ương đ­ường uống hoặc đ­ường truyền tĩnh mạch, hạ sốt, an thần chống dị ứng, vitamin các loại, nâng đỡ cơ thể. 

    - Điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh theo kháng sinh đồ

    * Thể viêm dạ dầy tiểu tràng cấp

    - Đa số các tác giả cho rằng điều trị kháng sinh ở thể này là không cần thiết vì không làm rút ngắn thời gian bị bệnh mà còn làm tăng thời gian mang trùng ở thời kỳ lại sức, cho nên với cơ địa tốt chỉ điều trị triệu chứng như­: Cân bằng nư­ớc điện giải (đặc biệt ở trẻ nhỏ, ng­ời già). Hạ sốt, an thần, chống ỉa lỏng (đôi khi cần thiết khi đi ỉa lỏng quá nhiều).
    - Ở những ng­ười bị suy giảm miễn dịch, những thể nặng ở ng­ời già, trẻ nhỏ có thể dùng kháng sinh:
    + Ampicilin 1g/lần  :   3 - 4 lần/ngày  x  5 - 7 ngày cho ng­ời lớn.
          (Trẻ em dùng 100mg/kg/ngày, chia ra làm 3 - 4 lần uống).
    + Bactrim:  0,48  x  4 đến 6 viên/ngày, chia 2  lần; Uống 5 - 7 ngày (ng­ời lớn). Trẻ em :  30-40 mg/kg/ngày chia 2 lần uống
    Có thể dùng các kháng sinh khác nh­: Thiamphenicol, Quinolon (cẩn thận với trẻ nhỏ).
    * Thể nhiễm khuẩn huyết và kh­ trú nội tạng : Điều trị nh­ điều trị nhiễm khuẩn huyết
    - Kháng sinh: Chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ, dùng kháng sinh phối hợp, phổ rộng,liều cao, dùng theo đ­ờng tĩnh mach. Có thể dùng Cephalosporin thế hệ 3, ampicilin  kết hợp với Quinolon, (riêng Quinolon chỉ dùng cho ng­ời trên 15 tuổi). Thời gian dùng kháng sinh 10-14 ngày.
    - Rạch, dẫn l­ưu các ổ áp xe, nạo các ổ viêm xư­ơng.
    VI. Phòng bệnh

    - Không để ngư­ời mang khuẩn làm ở xư­ởng chế biến thực phẩm, làm đồ chơi trẻ em.
    - Bảo đảm khâu vệ sinh công nghiệp thực phẩm và nội trợ.
    - Với cá nhân: Chủ yếu bằng vệ sinh ăn uống.
    C. Nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn do tụ  cầu

    I. Đại cương

    1. Định nghĩa

          Nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn do tụ cầu là bệnh rối loạn tiêu hoá cấp tính do ăn phải thức ăn đã nhiễm ngoại độc tố ruột của tụ cầu. Bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu là đau bụng vùng th­ượng vị. nôn, ỉa lỏng, hầu như­ không sốt. Diễn biến cấp tính, kết thúc nhanh, gọn.
    2. Dịch tễ
    Mầm bệnh

    - Staphylococus aureus thuộc phage nhóm III, IV sinh ngoại độc tố ruột và chính ngoại độc tố này là thủ phạm gây bệnh. Tụ cầu là vi khuẩn kháng kháng sinh và ngoại độc tố của nó cũng có  có tính chịu nhiệt cao (ở 1000C phải cần 1 - 2h mới bị huỷ). Khi gây ô nhiễm thức ăn chúng không làm thay đổi máu săc, mùi vị thức ăn do đó khó phát hiện và dễ gây bệnh.
    Nguồn bệnh

    - Là những ng­ười bị: Viêm họng, viêm xoang, đang có các ổ mủ trên da (mụn, nhọt v.v...) do tụ cầu.
    - Là ổ súc vật: Bò, dê v.v... bị viêm vú làm ô nhiễm sữa khi vắt sữa.
    Đư­ờng lây


    • Là đư­ờng tiêu hóa qua thức ăn bị ô nhiễm. Các thức ăn dễ bị nh­: Thịt, cá, sữa thậm chí ở cả đồ hộp, rau d­a có nồng độ đ­ờng hoặc muối cao.


    Tính chất dịch

    - Dịch nhỏ, lẻ tẻ. tản phát ở một tập thể, một gia đình do ăn cùng một lọai thức ăn đã bị ô nhiễm.
    Bệnh sinh

    Tụ cầu sau khi ô nhiễm vào thức ăn 4 - 5 giờ đã sản sinh ra ngoại độc tố ruột. Ngoại độc tố này khi vào dạ dầy, ruột không bị men tiêu hóa phá huỷ, chúng nhanh chóng thấm vào niêm mạc dạ dầy, ruột và máu tác động lên hệ thần kinh thực vật làm c­ường phó giao cảm, gây tăng co bóp dạ dầy - ruột dẫn đến đau bụng quặn, nôn, ỉa lỏng và có thể truỵ tim mạch.
    II. Triệu chứng lâm sàng

    - Ủ bệnh: ngắn, từ 30 phút đến 6 giờ, trung bình là 2 - 4 giờ.
    -Khởi phát : Đột ngột và đi vào giai đoạn toàn phát ngay
    - Toàn phát: Khởi bệnh đột ngột với triệu chứng:
          + Đau bụng dữ dội, đau quặn từng cơn ở vùng thư­ợng vị nhiều hơn vùng rốn.
          + Buồn nôn và nôn mửa nhiều lần, thư­ờng xuất hiện sớm, trư­ớc khi ỉa lỏng.
          + ỉa lỏng: Th­ờng xuất hiện sau nôn. Như­ng có tới 50% số tr­ờng hợp không có ỉa lỏng.
          + Không sốt hoặc sốt nhẹ.
          + Nhức đầu, mệt mỏi, vã mồ hôi .
          + Nguy cơ mất n­ớc, nặng có thể dẫn tới truỵ tim mạch.
    - Tiến triển: Bệnh tiến triển th­ờng rầm rộ nh­ng hồi phục nhanh chóng. Chỉ gặp tử vong ở trẻ nhỏ, ngư­ời già yếu, suy kiệt do mất n­ước điện giải nặng.
    5.7. Chẩn đoán

    III. Chẩn đoán xác định, dựa vào:
    - Lâm sàng: Nung bệnh ngắn, đau bụng dữ dội vùng th­ượng vị, buồn nôn và nôn nhiều, ỉa lỏng ít, có khi không có ỉa lỏng. Da, niêm mạc xanh tái nhớp nháp mồ hôi lạnh không sốt tiến triển nhanh, kết thúc gọn.
    - Dịch tễ : Ăn thức ăn nghi ngờ đã bị ô nhiễm bởi tụ cầu
    Xét nghiệm: Tìm thấy độc tố ruột của tụ cầu và tụ cầu ở thức ăn thừa, trong nư­ớc rửa dạ dày.
    Chẩn đoán phân biệt
    - Bụng ngoại khoa (thủng dạ dầy, viêm ruột thừa cấp, viêm đư­ờng mật cấp…)
    - Ngộ độc các hóa chất phun trên rau quả.
    - Nhiễm khuẩn nhiễm độc trên thức ăn do Salmonella.
    - Tả. /justify]
    IV. Điều trị
    - Không có điều trị đặc hiệu.
    - Bổ sung nư­ớc, điện giải cho đủ là quan trọng (uống,  truyền).
    - Trợ tim mạch.
    VI. Phòng bệnh
    Không để những ng­ười bị viêm xoang, viêm mũi họng làm nghề chế biến thực phẩm và nấu ăn. - Bảo quản tốt các thức ăn đã chế biến.
    Tải về
    Chia sẻ

      Hôm nay: Wed Oct 18, 2017 8:02 pm